Trong thi công xây dựng, các vị trí như mạch ngừng bê tông và cổ ống xuyên kết cấu là những điểm xung yếu thường xuyên đối mặt với nguy cơ thấm dột. Đặc biệt đối với tầng hầm, nơi chịu áp lực thủy tĩnh liên tục từ mạch nước ngầm, việc xử lý chống thấm triệt để tại các khu vực này là vô cùng quan trọng. Các giải pháp như lắp đặt thanh trương nở, băng cản nước và ứng dụng vật liệu đàn hồi như keo Polyurethane (PU) để xử lý nứt là chìa khóa để bảo vệ công trình khỏi rò rỉ và ăn mòn.
Tại sao mạch ngừng và cổ ống là điểm xung yếu dễ thấm nước?
Trong quá trình thi công, việc đổ bê tông không thể diễn ra liên tục, dẫn đến sự hình thành các mạch ngừng thi công giữa các đợt đổ của sàn đáy và vách hầm. Tương tự, tại các vị trí đường ống kỹ thuật đi xuyên sàn hoặc xuyên vách, sự co ngót của bê tông và sự khác biệt vật liệu với ống thoát nước dễ tạo ra khe hở mao dẫn. Dưới tác động thủy tĩnh liên tục từ mạch nước ngầm và độ ẩm đất, nước sẽ thâm nhập theo các điểm tiếp giáp này vào bên trong công trình.

Theo tài liệu quy trình thi công chống thấm tầng hầm, việc áp dụng đúng kỹ thuật xử lý khuyết tật kết cấu và các vị trí xung yếu này giúp bảo vệ cốt thép khỏi bị ăn mòn, ngăn hiện tượng rò rỉ và duy trì độ bền công trình dài hạn.
So sánh các phương pháp vật liệu chống thấm và xử lý nứt kết cấu
Tùy theo điều kiện hiện trường, trạng thái nứt rạn và hướng chịu áp lực nước, các công nghệ chống thấm sở hữu những đặc tính kỹ thuật, độ bền dự kiến và mức chi phí khác nhau. Bảng dưới đây tổng hợp các tiêu chí đánh giá theo tài liệu kỹ thuật về chống thấm tầng hầm:
| Phương pháp | Ưu điểm chi tiết | Độ bền dự kiến | Mức chi phí |
|---|---|---|---|
| Tinh thể thấu thấu | Chịu áp lực nước ngược, tự hàn vết nứt nhỏ | Trên 40 – 50 năm | Trung bình – Cao |
| Màng khò nóng Bitum | Chống đâm thủng tốt, độ co giãn vượt trội | 15 – 20 năm | Trung bình |
| Màng tự dính | Thi công nhanh, an toàn tuyệt đối | 10 – 15 năm | Hợp lý |
| Sơn/Keo Polyurethane (PU) | Độ đàn hồi > 500%, bám dính siêu cường | 15 – 25 năm | Cao |
Vật liệu gốc Polyurethane (PU) sở hữu độ đàn hồi vượt trội trên 500% và khả năng bám dính siêu cường, thích hợp để trám kín các khe co giãn, điểm rạn nứt chuyển vị hoặc ứng dụng tạo màng ngăn nước đàn hồi. Trong khi đó, công nghệ tinh thể thấu thấu có ưu thế làm việc bền vững dưới áp lực nước ngược từ đáy và vách hầm nhờ khả năng phát triển mạng tinh thể bịt kín mao dẫn rỗng của bê tông.
Quy trình kỹ thuật xử lý mạch ngừng và cổ ống xuyên kết cấu
Để đảm bảo độ kín khít tuyệt đối cho các vị trí xung yếu, quá trình chuẩn bị bề mặt kết cấu và lắp đặt vật tư cản nước cần thực hiện chặt chẽ theo các bước kỹ thuật:
1. Xử lý mạch ngừng bê tông
- Vệ sinh chuẩn bị bề mặt: Băm đục loại bỏ các lớp bê tông dư thừa, tạp chất, mảng bám yếu và vôi vữa bám dính dọc theo đường mạch ngừng. Sử dụng máy mài sạch dầu mỡ, bụi bẩn nhằm tạo độ nhám cơ học để lớp chống thấm liên kết chắc chắn vào kết cấu bê tông.
- Lắp đặt cản nước: Tại các mạch ngừng thi công, lắp đặt băng cản nước (Waterstop) hoặc thanh trương nở để ngăn chặn triệt để đường đi của nước ngầm.
2. Gia cố cổ ống xuyên sàn và xuyên vách
- Đục tẩy và làm sạch: Theo hướng dẫn kỹ thuật tại quy trình kiểm tra và nghiệm thu ngâm nước sàn vệ sinh, khi cổ ống có hiện tượng thấm nước, cần đục tẩy sạch phần vữa yếu xung quanh.
- Lắp đặt vật liệu cản nước: Lắp đặt thanh trương nở hoặc băng cản nước ôm sát chu vi ngoài của ống nhằm ngắt hoàn toàn đường thấm mao dẫn của nước ngầm.
- Rót vữa định vị: Rót vữa định vị đặc chắc xung quanh cổ ống để neo cố định vị trí xuyên sàn vách, tạo bề mặt bằng phẳng vững chắc trước khi quét phủ lớp chống thấm chính.
Kiểm tra nghiệm thu ngâm nước và xử lý sự cố rò rỉ
Sau khi hoàn thiện các công đoạn xử lý điểm xung yếu và thi công lớp ngăn nước, công tác nghiệm thu kín nước là bắt buộc trước khi cán vữa bảo vệ:
- Thời gian chờ đóng rắn: Cần chờ lớp màng chống thấm đóng rắn tự nhiên tối thiểu 24 giờ.
- Thời gian ngâm thử: Tiến hành ngâm thử nước liên tục từ 24 giờ đến 48 giờ để kiểm tra độ kín nước của toàn bộ mặt sàn và chân tường dưới áp lực nước tĩnh.
- Khắc phục khi có sự cố: Nếu phát hiện hiện tượng rò rỉ hoặc màng xi măng polymer bị nứt cục bộ, quy trình khắc phục chuẩn gồm việc xả hết nước, cắt vát rãnh chữ V sâu 1–2 mm và rộng 2–3 mm tại vết rạn, trám phẳng bằng vữa sửa chữa, sau đó quét dặm vá tối thiểu 2 lớp màng vuông góc phủ lấn sang mép màng cũ trước khi ngâm thử lại.
Tác giả: admin (Đội ngũ chuyên môn kỹ thuật EuroSmart)
Bài viết được nghiên cứu và hỗ trợ soạn thảo bởi AI, được thẩm định thực tế dựa trên dữ liệu tiêu chuẩn kỹ thuật (TDS/TCVN) của EuroSmart. Cam kết minh bạch, trung thực và trách nhiệm với thông tin xuất bản theo hướng dẫn của Google.

Sàn Mái Biệt Thự & Nhà Phố
Khu Vệ Sinh & Cổ Ống Thoát Nước
Nhà Xưởng & Mái Tôn Công Nghiệp
Hố Pit Thang Máy & Tầng Hầm Sâu