Sử dụng băng cản nước chống thấm tầng hầm (Waterstop) kết hợp thanh trương nở là giải pháp kỹ thuật bắt buộc nhằm bít kín các khe tiếp giáp tại mạch ngừng thi công và cổ ống kỹ thuật xuyên sàn vách bê tông. Các điểm chuyển tiếp này chịu áp lực thủy tĩnh liên tục từ mạch nước ngầm và độ ẩm đất; nếu không có biện pháp chặn nước cơ học, nước ngầm sẽ thẩm thấu qua các khe nứt và mao dẫn rỗng, gây thấm ẩm và ăn mòn cốt thép công trình.

Mục lục
Công Cụ Tính Định Mức & Chi Phí Vật Tư Chống Thấm
Tự động tính toán số lượng thùng/bộ vật tư và chi phí theo diện tích thực tế
Giá vật tư tính theo giá mua tại tổng kho và quy cách bao/bộ; chưa gồm vận chuyển, nhân công và lợi nhuận của nhà thầu. Liên hệ tổng kho để xác nhận giá hiện hành của sản phẩm.
- Nguyên nhân mạch ngừng và cổ ống là vị trí dễ rò rỉ nước
- So sánh các giải pháp chống thấm kết cấu tầng hầm
- Quy trình xử lý mạch ngừng và cổ ống xuyên kết cấu
Nguyên nhân mạch ngừng và cổ ống là vị trí dễ rò rỉ nước
Trong thi công tầng hầm và các công trình ngầm, việc đổ bê tông toàn khối thường bị gián đoạn giữa các phân đoạn thi công sàn đáy, vách tường, tạo nên các đường mạch ngừng. Ranh giới tiếp xúc giữa hai đợt bê tông khác nhau không thể liền khối tuyệt đối, dễ phát sinh các khe hở vi mô.
Tương tự, tại các vị trí đường ống kỹ thuật (như ống nhựa PVC) xuyên qua sàn hoặc vách bê tông, vật liệu nhựa và bê tông không thể tự tạo liên kết dính bám kháng nước hoàn chỉnh. Dưới áp lực thủy tĩnh thường trực từ bên ngoài, mạch ngừng thi công và cổ ống trở thành đường dẫn chính để nước rò rỉ vào bên trong kết cấu nếu không được chèn chặn bằng vật liệu chuyên dụng.
So sánh các giải pháp chống thấm kết cấu tầng hầm
Tùy thuộc vào điều kiện địa chất, áp lực nước ngầm và phương án thi công mặt ngoài hay mặt trong, các giải pháp ngăn nước được ứng dụng với đặc tính kỹ thuật, độ bền và mức chi phí khác nhau. Bảng dưới đây tổng hợp các tiêu chí đánh giá dựa trên tài liệu kỹ thuật về quy trình thi công chống thấm tầng hầm:
| Phương pháp | Ưu điểm chi tiết | Độ bền dự kiến | Mức chi phí |
|---|---|---|---|
| Tinh thể thấu thấu | Chịu áp lực nước ngược, tự hàn vết nứt nhỏ | Trên 40 – 50 năm | Trung bình – Cao |
| Màng khò nóng Bitum | Chống đâm thủng tốt, độ co giãn vượt trội | 15 – 20 năm | Trung bình |
| Màng tự dính | Thi công nhanh, an toàn tuyệt đối | 10 – 15 năm | Hợp lý |
| Sơn/Keo Polyurethane (PU) | Độ đàn hồi > 500%, bám dính siêu cường | 15 – 25 năm | Cao |
Màng Bitum (khò nóng hoặc tự dính) thường được sử dụng cho mặt ngoài vách và lót đáy móng, trong khi vật liệu tinh thể thẩm thấu thích hợp cho cả giải pháp chịu áp lực nước thuận và ngược. Dù lựa chọn hệ màng hay vật liệu thẩm thấu nào cho toàn bộ bề mặt, khâu lắp đặt băng cản nước và thanh trương nở tại các vị trí mạch ngừng và cổ ống vẫn là tiền đề kỹ thuật không thể bỏ qua.
Quy trình xử lý mạch ngừng và cổ ống xuyên kết cấu
Công tác xử lý điểm xung yếu được tích hợp trong quy trình kiểm soát kết cấu chống thấm chuẩn kỹ thuật:
Công trình tầng hầm đang thi công giải pháp chống thấm.Bước 1: Chuẩn bị bề mặt và đục tẩy khuyết tật
Bề mặt bê tông khu vực mạch ngừng và xung quanh cổ ống cần được băm đục loại bỏ các mảng vữa thừa, tạp chất bám dính và lớp bê tông yếu. Sử dụng máy mài làm sạch bụi bẩn và dầu mỡ để tạo độ nhám cơ học đặc chắc.
Bước 2: Lắp đặt băng cản nước và thanh trương nở
Tại các vị trí tiếp giáp mạch ngừng thi công và cổ ống xuyên sàn vách, kỹ thuật viên tiến hành lắp đặt băng cản nước (Waterstop) hoặc quấn thanh trương nở nhằm ngăn chặn triệt để đường dẫn của nước. Theo tài liệu kỹ thuật khắc phục rò rỉ kết cấu sàn, khi gia cố cổ ống xuyên sàn, cần đục tẩy sạch phần vữa yếu xung quanh, lắp đặt thanh trương nở hoặc băng cản nước rồi rót vữa định vị đặc chắc.
Bước 3: Thi công lớp chống thấm diện rộng
Sau khi gia cố kín khít các mối nối và vị trí xuyên sàn vách, tiến hành quét hoặc dán lớp chống thấm toàn diện (sử dụng tinh thể thẩm thấu, màng Bitum hoặc hệ vữa xi măng polymer đàn hồi). Nếu thi công hệ màng xi măng polymer, cần thực hiện tối thiểu 2 lớp theo phương vuông góc (định mức tham khảo khoảng 0,75 kg/m²/lớp) để phủ kín hoàn toàn mao dẫn rỗng.
Bước 4: Đóng rắn và ngâm nước nghiệm thu
Sau khi lớp vật liệu ngăn nước đóng rắn tự nhiên (tối thiểu 24 giờ đối với hệ xi măng polymer), tiến hành bơm nước ngâm thử từ 24h đến 48h để nghiệm thu độ kín nước của sàn đáy và chân vách trước khi cán lớp vữa hoặc bê tông bảo vệ.
Trần Nguyên Duy Thịnh • Kiến trúc sư
Hơn 25 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực xây dựng; bắt đầu làm công việc thiết kế từ năm 2001. Ông từng công tác tại Viện Quy hoạch Đô thị & Nông thôn Quảng Nam, sau đó tại Ban Quản lý Dự án Hạ tầng & Nông thôn Quảng Nam (CBRIP). Năm 2008, ông đảm nhiệm vai trò Trưởng đại diện khu vực miền Trung Việt Nam của Tập đoàn Hunter Douglas. Ông từng làm việc tại Tổng Công ty Cổ phần Xây dựng Điện Việt Nam (tiền thân là Công ty Xây lắp Điện 3), Công ty Cổ phần Sản xuất Thương mại Lý Bảo Minh và Công ty Cổ phần Quốc tế Gốm sứ Việt (Vietceramics). Năm 2018, ông là Giám đốc Kinh doanh tại Công ty TNHH Tư vấn Giải pháp Xây dựng NEVO Đà Nẵng, đơn vị chuyên chuyển giao giải pháp sàn rỗng vượt nhịp lớn. Tốt nghiệp Đại học Kiến trúc TP. Hồ Chí Minh.
Hiện ông tập trung nghiên cứu, phát triển và sản xuất phụ gia chống thấm EuroSmart, hướng đến những giải pháp thiết thực, đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và phù hợp với điều kiện thi công tại Việt Nam.

Sàn Mái Biệt Thự & Nhà Phố
Khu Vệ Sinh & Cổ Ống Thoát Nước
Nhà Xưởng & Mái Tôn Công Nghiệp
Hố Pit Thang Máy & Tầng Hầm Sâu