Tóm Tắt Kỹ Thuật & Quy Trình Thi Công Chuẩn
Nguồn: Kỹ sư EuroSmart – Toàn Thiện Phát
1.5 – 2.0 kg/m² (2 lớp)
2 – 4 giờ (ở 25°C – 30°C)
Ngâm thử nước 24h – 48h
0903.950.189
(1) Vệ sinh & tạo ẩm bão hòa bề mặt →
(2) Quét lớp lót Primer chuyên dụng →
(3) Thi công 2 lớp chống thấm vuông góc nhau →
(4) Bảo dưỡng & ngâm thử nước trước khi nghiệm thu.
Công Cụ Tính Định Mức & Chi Phí Vật Tư Chống Thấm
Tự động tính toán số lượng thùng/bộ vật tư và chi phí theo diện tích thực tế
Giá vật tư tính theo giá mua tại tổng kho và quy cách bao/bộ; chưa gồm vận chuyển, nhân công và lợi nhuận của nhà thầu. Liên hệ tổng kho để xác nhận giá hiện hành của sản phẩm.
Đối với các công trình nhà phố xây sát ranh đất hoặc nhà xây sau, việc chống thấm tường gạch không trát mặt ngoài là bài toán xử lý đặc thù do không thể tiếp cận để tô trát vữa hay lăn sơn ngoại thất. Giải pháp kỹ thuật đồng bộ đòi hỏi sự kết hợp giữa che chắn cơ học tại đỉnh khe hở để ngăn nước mưa chảy tự do và thi công hệ màng quét đàn hồi kết hợp vữa trộn phụ gia kháng thấm từ phía bên trong.
Nguyên nhân gây thấm ẩm tường gạch không trát
Tại các khu vực tiếp giáp tường nhà liền kề, hiện tượng thấm ẩm và rêu mốc thường phát sinh do hai yếu tố kỹ thuật chính:

- Hiện tượng mao dẫn nước đọng: Khe hở giữa hai bức tường quá hẹp khiến không khí và ánh nắng mặt trời không thể lưu thông để sấy khô bề mặt. Nước mưa tích tụ lâu ngày kích hoạt hiện tượng mao dẫn qua các lỗ rỗng trong gạch xây và vữa trát, hút ngược nước lên cao và thấm lan sang các mảng tường nội thất.
- Chuyển vị và dao động móng không đồng đều: Mỗi công trình có tải trọng và đặc tính nền móng riêng biệt. Sự chuyển vị không đồng đều giữa móng nhà mới và móng nhà cũ sinh ra ứng suất kéo, dễ làm xé rách lớp vữa liên kết hoặc vật liệu trám trét kém đàn hồi.
Bạn có thể tìm hiểu thêm về các rủi ro này tại bài viết về chống thấm tường nhà liền kề.
Giải pháp chống thấm tường nhà liền kề không trát được
Khi tường ngoài không thể trát, quy trình xử lý cần phối hợp các biện pháp ngăn ngừa từ đỉnh xuống chân tường:
1. Che chắn cơ học khe hở đỉnh tường
Lắp đặt tôn lá ngăn nước hoặc nẹp chắn tại đỉnh khe hở giữa hai mái nhà nhằm không cho nước mưa chảy thẳng vào khoảng không gian tiếp giáp. Mép tôn cần được ghim chắc chắn vào khối xây và miết kín mối nối bằng vật liệu trám trét có khả năng co giãn đàn hồi để tránh bị xé rách khi hai khối nhà chuyển vị.
2. Thi công màng xi măng polymer và phụ gia kháng thấm
Do mặt ngoài bị che khuất, giải pháp bảo vệ từ phía trong (chống thấm ngược) cần tuân thủ định mức kỹ thuật sau:
- Quét màng xi măng polymer đàn hồi 2 thành phần: Sử dụng hệ màng như Kiscote FC hoặc EuroSmart ES-2TP. Khi đóng rắn, hệ màng tạo lớp phủ liên tục có khả năng che phủ vết nứt chân chim đến 2 mm. Định mức tiêu hao đạt khoảng 0,75 kg/m²/lớp, thi công tối thiểu 2 lớp vuông góc nhau với độ dày màng khô tối thiểu 0,8 mm cho tường.
- Trát vữa có phụ gia kháng thấm EuroSmart ES-01: Phối trộn phụ gia khoáng dạng bột ES-01 theo tỷ lệ 5 kg ES-01 : 50 kg xi măng : 200 kg cát khi tô tường. Lớp vữa này điền đầy các mao dẫn rỗng, ngăn nước dạng lỏng nhưng vẫn duy trì cấu trúc xốp vi mô để thoát hơi nước tự nhiên.
Thông tin chi tiết về phương pháp này có thể tham khảo tại chống thấm ngược tường nhà cũ.
Cách xử lý tường ngoài bị thấm nước do nứt chân chim
Với các mảng tường mặt đứng có thể tiếp cận nhưng bị nứt chân chim, quy trình xử lý triệt để gồm 4 bước theo hướng dẫn tại trang tường bị nứt chân chim:
- Tạo rãnh chữ V: Đục vát mép rãnh hình chữ V dọc theo vị trí nứt để loại bỏ vữa yếu và tạo bề mặt liên kết cơ học vững chắc.
- Vệ sinh và làm ẩm: Quét sạch bụi và làm ẩm bão hòa bề mặt nhưng tuyệt đối không để nước đọng thành vũng.
- Trám trét vữa chuyên dụng: Sử dụng vữa sửa chữa hoặc vữa trát có bổ sung phụ gia kháng nứt miết chặt và điền đầy vào rãnh chữ V.
- Quét phủ màng đàn hồi: Khi vữa sửa chữa se mặt, quét phủ tối thiểu 2 lớp màng xi măng polymer đàn hồi để tạo lớp màng kín nước liên tục.
So sánh vật liệu chống thấm mặt đứng ngoại thất
Việc lựa chọn vật liệu phụ thuộc vào độ ẩm bề mặt và yêu cầu về độ giãn dài của kết cấu:
| Thông số kỹ thuật | Gốc Polyurethane (PU) | Gốc Acrylic / Xi măng Polymer |
|---|---|---|
| Độ ẩm bề mặt cho phép | Dưới 5% (Yêu cầu khô nghiêm ngặt) | Từ 6% đến 8% (Linh hoạt trên nền ẩm) |
| Độ giãn dài khi đứt (ASTM D412) | > 400% – 600% | 150% – 200% |
| Cường độ kéo bám dính trên bê tông | > 1.8 N/mm² | ~ 1.0 N/mm² |
Lưu ý: Không thi công màng PU khi tường chưa đạt độ khô dưới 5% vì dễ gây nổi bọt khí và làm rỗng màng chống thấm do phản ứng với nước sinh khí CO2. Để kiểm tra, đơn vị kỹ thuật có thể dùng máy đo độ ẩm cảm ứng hoặc thử nghiệm dán màng nilon 50×50 cm theo tiêu chuẩn ASTM D4263 trong 24 giờ.
Trần Nguyên Duy Thịnh • Kiến trúc sư
Hơn 25 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực xây dựng; bắt đầu làm công việc thiết kế từ năm 2001. Ông từng công tác tại Viện Quy hoạch Đô thị & Nông thôn Quảng Nam, sau đó tại Ban Quản lý Dự án Hạ tầng & Nông thôn Quảng Nam (CBRIP). Năm 2008, ông đảm nhiệm vai trò Trưởng đại diện khu vực miền Trung Việt Nam của Tập đoàn Hunter Douglas. Ông từng làm việc tại Tổng Công ty Cổ phần Xây dựng Điện Việt Nam (tiền thân là Công ty Xây lắp Điện 3), Công ty Cổ phần Sản xuất Thương mại Lý Bảo Minh và Công ty Cổ phần Quốc tế Gốm sứ Việt (Vietceramics). Năm 2018, ông là Giám đốc Kinh doanh tại Công ty TNHH Tư vấn Giải pháp Xây dựng NEVO Đà Nẵng, đơn vị chuyên chuyển giao giải pháp sàn rỗng vượt nhịp lớn. Tốt nghiệp Đại học Kiến trúc TP. Hồ Chí Minh.
Hiện ông tập trung nghiên cứu, phát triển và sản xuất phụ gia chống thấm EuroSmart, hướng đến những giải pháp thiết thực, đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và phù hợp với điều kiện thi công tại Việt Nam.

Sàn Mái Biệt Thự & Nhà Phố
Khu Vệ Sinh & Cổ Ống Thoát Nước
Nhà Xưởng & Mái Tôn Công Nghiệp
Hố Pit Thang Máy & Tầng Hầm Sâu